Chọn giống và chọn đất là việc làm năm đầu, nhưng kết quả theo cả đời vườn Cau.
Đất thoát nước, tầng canh tác vừa phải. Cau chịu đất nghèo hơn cà phê nhưng chết gốc trên đất ngập.
Phân tích kỹ cho bà con
Nếu hố đọng nước quá một ngày thì phải lên liếp hoặc đổi chỗ. Giống phải có nguồn. Tên trên phiếu là tên giống, không phải tên thuốc.
Giống bà con hay trồng
Tên giống trên phiếu thường là tên chọn lọc (TR4, Ri6, ST25…) — đó là tên giống, không phải tên thuốc. Mua phải hỏi vườn mẹ, giấy kiểm dịch, đừng mua cây vỉa hè.
| Giống | Đặc điểm bà con cần biết | Vùng hay gặp |
|---|---|---|
| Cau lùn | Dễ hái, ra buồng sớm. | Vườn xen, vườn nhà |
| Cau cao địa phương | Thân cao, sản lượng buồng khá, sợ gió. | Duyên hải, vườn cũ |
| Cau tứ quý | Ra buồng nhiều đợt. | Vườn chuyên |
Đất, mưa nắng, trồng dày hay thưa
Nóng ẩm. Xen dưới tán cà phê / điều phổ biến ở Tây Nguyên.
Xen quá dày dưới cà phê làm cả hai vườn tối và ẩm, nấm buồng tăng.
Khoảng cách tham khảo: Tùy độc canh hay xen: khoảng 400–800 cây mỗi héc-ta độc canh.
Làm đất — từng bước, đừng bỏ bước xem nước
- Chọn đất không trũng, có chắn gió.
- Hố bón lót phân chuồng hoai, không dùng phân tươi.
- Hàng nương theo hướng gió để giảm gãy.
Trồng sao cho sống khỏe
- Cây con 12 đến 18 tháng, thân thẳng, rễ trắng.
- Độc canh khoảng 400 đến 800 cây mỗi héc-ta. Xen thì thưa hơn, không sát gốc cà phê.
- Cọc chống năm đầu, tủ gốc.
Ghi chú theo vùng — đọc đúng chỗ mình đang trồng
Thu tươi quanh năm, thu khô theo nắng.
Cau cao, gió mùa, cần chắn gió.
Nắng sấy tốt, chú ý tưới.
Câu hỏi nhà vườn hay hỏi
Xen bao nhiêu cây cau trên một héc-ta cà phê?
Tùy tán. Thường trồng hàng thưa, không sát gốc cà phê. Quá dày thì cả hai vườn tối.
Cau bao lâu có buồng?
Cau lùn sớm hơn cau cao. Thường sau ba đến năm năm, tùy giống và cách chăm.
Vì sao bị trừ giá?
Vì non, mốc, ẩm hoặc không đồng cỡ. Vựa nhìn lô, không nhìn lời chào.