Chăm Lúa gạo trước hết là nước, tán, cỏ và gió. Bình thuốc chỉ là việc cuối cùng.
Phân tích kỹ cho bà con
Sạ dày mời sâu bệnh và đổ ngã. Bón đạm muộn sát lúc trổ làm hạt lép và dễ đạo ôn. Gặt xanh bị trừ. Gặt muộn gặp mưa thì rụng và nảy mầm trên bông.
Nước — đủ ẩm chứ không phải úng gốc
Quản lý nước nông, lộ, phơi. Không ngập sâu suốt vụ. Phơi ruộng đầu đẻ giúp rễ và chống đổ. Cắt nước trước gặt để máy vào và hạt chắc.
Tỉa cành, tạo tán
Lúa không đốn. Mật độ quyết định lúc sạ. Dặm chỗ khuyết sớm.
Cỏ và tủ gốc
Cỏ lúc 7 đến 20 ngày quyết định. Thuốc cỏ đúng cửa sổ và đúng giống lúa, vì một số giống mẫn cảm. Ruộng nhỏ có thể làm cỏ máy hoặc làm cỏ tay.
Trồng xen
Mô hình lúa tôm, lúa cá theo quy hoạch. Không xả thuốc mạnh vào vuông tôm.
Việc làm chính trong vườn
- Quản lý nước: nông – lộ – phơi.
- Bón phân theo bảng so màu lá.
- Cấy / sạ đúng mật độ.
Lịch việc theo sức cây
| Giai đoạn | Việc trọng tâm |
|---|---|
| 0 đến 20 ngày | Nước nông, trị cỏ, bón lót hoặc thúc lần một. |
| Đẻ nhánh | Phơi ruộng nhẹ, bón đạm vừa. |
| Đòng và trổ | Nước ổn định, bón kali, phòng đạo ôn. Không phun thuốc độc ong nếu bờ còn hoa dại. |
| Chắc hạt và chín | Giảm nước, không bón đạm, phòng lem lép. |
Câu hỏi nhà vườn hay hỏi
Lúa tươi bán ngay hay phơi?
Tùy giá và ẩm. Ẩm cao bị trừ nặng. Tính toán phơi hoặc sấy nếu chênh đủ công.
Né rầy là gì?
Xuống giống tập trung theo lịch tỉnh để tránh lứa rầy đỉnh. Cách này hiệu quả hơn phun.
Vì sao đổ ngã?
Sạ dày, thừa đạm, giống yếu cây, không phơi ruộng, cộng mưa gió.